Để học tốt Giáo dục công dân lớp 12, nội dung bài học là trả lời câu hỏi, giải bài tập Giáo dục công dân 12 Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo hay nhất, ngắn gọn. Bên cạnh đó là tóm tắt lý thuyết ngắn gọn và bộ câu hỏi trắc nghiệm GDCD 12 Bài 5
Từ 2 định nghĩa trên, đối với những người đã làm thẻ Căn cước công dân (với số thẻ 12 số), số thẻ Căn cước công dân chính là số định danh cá nhân. Số Chứng minh nhân dân (9 số) không phải là số định danh cá nhân. Do vậy, những người chưa được cấp số
Mỗi năm, cứ đến ngày 20/10 là mỗi chúng ta lại xôn xao tìm kiếm những món quà, lời chúc 20/10 ý nghĩa, ấn tượng dành tặng cho những người phụ nữ thân yêu. Bên cạnh bó hoa tươi thắm, món quà đặc biệt thì những lời thân thương, ý nghĩa cho 20/10 cũng rất quan trọng. Trong bài viết dưới đây, Luật Minh Khuê
Lớp 12 , Để học tốt lớp 12 , Giải bài tập SGK lớp 12 , Hỏi đáp lớp 12 , Tài liệu tham khảo các môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh, Sinh, Sử, Địa, Giáo dục công dân. HOC24. Lớp học. Lớp học.
Giải SGK Lịch Sử 10 Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống | Chân trời sáng tạo - Trọn bộ lời giải bài tập Lịch Sử lớp 10 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết giúp bạn học tốt Lịch Sử 10. Giáo dục công dân; Tin học;
Fast Money. Câu 1. Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?A. Bình đẳng giữa các dân tộc. B. Bình đẳng giữa các địa Bình đẳng giữa các thành phần dân cư. D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội..Câu 2. Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiệnA. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc. B. Quyền bình đẳng giữa các công Quyền bình đẳng giữa các vùng, Quyền bình đẳng trong công việc chung của nhà 3. Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện các dân tộcA. Bình đẳng về kinh tế. B. Bình đẳng về chính Bình đẳng về văn hóa, giáo dục. D. Bình đẳng về xã 4. Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, quyền này thể hiện các dân tộcA. Bình đẳng về kinh tế. B. Bình đẳng về chính Bình đẳng về văn hóa, giáo dục. D. Bình đẳng về xã Bình đẳng giữa các tôn giáo. Câu 1. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng làA. Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố. B. Quốc Hội đồng nhân dân. D. Chính 1. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về A. kinh tế. B. chính trị. C. văn hóa, giáo dục. D. tự do tín 2 Dân tộc được hiểu theo nghĩa là một A. bộ phận dân cư của một quốc gia. B. dân tộc thiểu sốC. dân tộc ít người. D. cộng đồng có chung lãnh 3. Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập, quyền này thể hiện các dân tộc được bình đẳng về A. kinh tế. B. văn hóa. C. giáo dục. D. xã 4. Các dân tộc được giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình, thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về A. kinh tế. trị. C. văn hóa. D. giáo 5. Nội dung quyền bình đẳng về văn hoá giữa các dân tộc là các dân tộc có quyền A. dùng tiếng nói, chữ viết, bảo tồn và phát huy các truyền thống văn hoá tốt đẹp của tự do ngôn ngữ, chữ viết, tiếng nói trong quá trình phát triển văn hoá của dùng tiếng địa phương, lưu giữ các giá trị, truyền thống văn hoá của dùng tiếng phổ thông và giữ gìn các tập quán, hủ tục lạc hậu của 1. Quan điểm nào dưới đây là đúng khi nói về nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáoA. Công dân có quyền theo hoặc không theo bất kì tôn giáo Công dân theo các tôn giáo khác nhau đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công Người theo tôn giáo có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp Các tổ chức tôn giáo hợp pháp được hoạt động tự do không cần theo quy định của pháp 2. Bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sởA. Để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã Thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp Tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân Nguyên tắc để chống diễn biến hòa 4. Công dân có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều phảiA. yêu thương lẫn nhau. B. tôn trọng lẫn giúp đỡ lẫn nhau. D. chăm sóc lẫn 3. Các tôn giáo ở Việt Nam dù lớn hay nhỏ đều được Nhà nước đối xử bình đẳng như nhau và được tự do hoạt động trong khuôn khổA . chính sách do Nhà nước ban hành. B. pháp luật. C. nhà nước. D. hiến pháp.
công dân 12 bài 5