Theo quy định của pháp luật, anh K đã xin mở cửa hàng điện tử và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân ? A. Là phương tiện để công dân thực hiện sản xuất kinh doanh. Ngày 27-28/9, TAND tỉnh Lạng Sơn mở phiên tòa xét xử sơ thẩm 20 bị cáo về tội "Mua bán tài liệu bí mật Nhà nước" tại kỳ thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức tỉnh Lạng Sơn và kỳ thi tuyển dụng công chức tỉnh Lạng Sơn năm 2021. Vì vậy, khi đăng ký vốn kinh doanh cho công ty thì bạn cần phải lưu ý những vấn đề sau: Thứ nhất, về tài sản dùng để góp vốn kinh doanh. Theo quy định tại Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020 thì tài sản dùng để góp vốn kinh doanh bao gồm những loại tài sản sau: "1. Tài sản LS Nguyễn Thành Công (Ủy viên Ban chủ nhiệm Đoàn LS TP.HCM) cho rằng quyền lợi của thân chủ là yêu cầu phục vụ tối cao của người LS bên cạnh việc bảo vệ công lý, trên cơ sở pháp luật. Pháp luật quy định chuẩn mực để xử sự trong đời sống xã hội nên chế tài 2. Để xác định tội phạm ẩn các nhà tội phạm học thường chỉ dựa vào phương pháp phỏng vấn. => Nhận định này sai. Phỏng vấn thuộc phương pháp điều tra để nghiên cứu về tội phạm ẩn. Ngoài phương pháp phỏng vấn còn có phương pháp điều tra, hỏi trả lời để Fast Money. Chiếm 50% bài thi cuối LUẬT CÔNG CHỨNG 1. Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi thực hiện công chứng, công chứng viên chỉ xác nhận có giao dịch, hợp đồng được xác lập trên thực tế, tổ chức cá nhân giao kết hợp đồng, giao dịch phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng giao dịch. TL Sai. Đ2 LCC. Công chứng viên khi thực hiện việc công chứng không chỉ xác nhận có giao dịch, hợp đồng được xác lập trên thực tế tính xác thực mà còn chứng nhận tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch, đồng thời, cùng với các bên trong giao dịch, hợp đồng chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch đó. 2. Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc công chứng bản sao được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân cấp quận và Ủy ban nhân dân cấp xã. TL Sai. Đ2 LCC. Đối tượng công chứng không phải bản sao mà là giao dịch, hợp đồng. Việc công chứng không được thực hiện bởi UBND các cấp mà được thực hiện ở các tổ chức hành nghề công chứng, bởi các công chứng viên. 3. Theo quy định của pháp luật hiện hành, công chứng viên chỉ công chứng đối với những hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải công chứng. TL Sai. Đ2 LCC. Ngoài những hợp đồng, giao dịch bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng, công chứng viên còn thực hiện công chứng đối với những giao dịch, hợp đồng bằng văn bản mà cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. 4. Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. TL Sai. K2 Đ39 LCC quy định những trường hợp việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, đó là người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. Như vậy, không phải lúc nào việc công chứng cũng bắt buộc phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. 5. Theo quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức hành nghề công chứng gồm có Phòng công chứng nhà nước và Văn phòng công chứng. TL Sai. Đ23 LCC. Hình thức tổ chức hành nghề công chứng gồm phòng công chứng và văn phòng công chứng. Không có khái niệm phòng công chứng nhà nước, vì nếu thêm từ “nhà nước” vào “phòng công chứng” sẽ tạo ra sự bất bình đẳng giữa phòng công chứng và văn phòng công chứng, dễ gây hiểu lầm việc công chứng ở phòng công chứng có giá trị hơn việc công chứng ở văn phòng công chứng. 6. Tất cả các văn bản công chứng đều được sử dụng làm chứng cứ trước Tòa án. TL Sai. K2 Đ6 LCC, Đ81 BLTTDS, Đ64 BLTTHS. Chỉ những văn bản công chứng có hiệu lực, có chứa tình tiết cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc mới được dùng làm chứng cứ. 7. Công chứng viên phải cung cấp những thông tin về người yêu cầu công chứng khi cơ quan báo chí yêu cầu. TL Sai. đa k1 Đ12, k2 Đ22, Đ54. 8. Hoạt động công chứng là một trong những hoạt động tư pháp của nhà nước nhằm bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa. TL Sai. Hoạt động tư pháp là những hoạt động điều tra, xét xử, kiểm sát, thi hành án… do cơ quan nhà nước thực hiện. Hoạt động công chứng không được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước mà bởi các tổ chức hành nghề công chứng, mang tính dịch vụ, có ý nghĩa bổ trợ tư pháp. 9. Theo quy định của pháp luật hiện hành, văn bản công chứng bị sai lỗi kỹ thuật có thể được sửa bởi công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng. TL Đúng. K2 Đ43 LCC. Việc sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng phải được thực hiện bởi công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động hoặc giải thể thì công chứng viên thuộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật. 10. Theo quy định của pháp luật hiện hành, cá nhân, tổ chức phải trực tiếp thực hiện thủ tục công chứng đối với tất cả hợp đồng, giao dịch. TL Sai. Đ8, Đ48 LCC. Nếu người yêu cầu công chứng là tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó. Trường hợp công chứng di chúc, người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc. 11. Công chứng viên chỉ được thực hiện việc công chứng đối với những hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản tại địa bàn quận, huyện, thị xã nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. TL Sai. k1 Đ37 LCC. Đối với hợp đồng, giao dịch về bất động sản, công chứng viên được thực hiện việc công chứng ở mọi quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở. 12. Công chứng viên được hành nghề tự do. TL Sai. Đ22 LCC. Công chứng viên được lựa chọn nơi để hành nghề công chứng, trừ công chứng viên của Phòng công chứng. Tuy nhiên, công chứng viên chỉ được hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. 13. Công chứng viên không được kiêm nhiệm. TL Đúng. Đ2 NĐ04/2013. Công chứng viên phải hành nghề chuyên trách; không được đồng thời hành nghề khác, không được kiêm nhiệm các chức danh tư pháp như luật sư, đấu giá viên, trọng tài viên, thừa phát lại hoặc các chức danh tư pháp khác. 14. Mọi tổ chức, cá nhân đều có thể được cung cấp dịch vụ công chứng ngoài trụ sở. TL Sai. k2 Đ39 LCC. Chỉ trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng mới có thể được cung cấp dịch vụ công chứng ngoài trụ sở. 15. Công chứng viên được tự do thỏa thuận về mức phí công chứng các hợp đồng, giao dịch. TL Sai. k2 Đ56 LCC. Công chứng viên không được tự do thỏa thuận về mức phí công chứng các hợp đồng, giao dịch. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng phải được thực hiện theo quy định của pháp luật. 16. Người đã vi phạm pháp luật thì không được bổ nhiệm làm công chứng viên. TL Sai. k1, 2 Đ19 LCC. Chỉ những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý; đã bị kết án về tội phạm do cố ý; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì mới không được bổ nhiệm công chứng viên. Các đối tượng vi phạm pháp luật mà không nằm trong những trường hợp nêu trên ví dụ như người đã bị kết án nhưng đã được xóa án tích về tội phạm do vô ý và thỏa các điều kiện, tiêu chuẩn thì có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên. 17. Công chứng viên có thể chuyển sang hành nghề luật sư. TL Sai. Công chứng viên không được chuyển sang hành nghề luật sư. 18. Tất cả các cá nhân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có bằng cử nhân luật đều có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên. TL Sai. Chỉ những công dân Việt Nam chứ không phải tất cả cá nhân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thỏa mãn các tiêu chuẩn, điều kiện luật định mới có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên. 19. Người đã vi phạm pháp luật hình sự thì không được bổ nhiệm làm công chứng viên. TL Sai. k1 Đ19 LCC. Chỉ những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý, đã bị kết án về tội phạm do cố ý mới không được bổ nhiệm làm công chứng viên. Như vậy, những đối tượng vi phạm pháp luật hình sự mà không thuộc các trường hợp nêu trên ví dụ như người đã bị kết án mà được xóa án tích về tội phạm do vô ý thì vẫn được bổ nhiệm làm công chứng viên. 20. Tất cả các công chứng viên đều phải là người đã được đào tạo nghề công chứng. TL Sai. Đ15 LCC. Những người thuộc đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng có thể được bổ nhiệm công chứng viên mà không cần qua đào tạo. PHẦN LUẬT LUẬT SƯ 1. Luật sư là chức danh tư pháp được bổ nhiệm bởi Bộ trưởng Bộ Tư pháp. TL Sai. Chức danh tư pháp là một chức danh trong cơ quan tư pháp, cơ quan nhà nước còn luật sư chỉ là một chức danh nghề nghiệp, không nhân danh nhà nước để thực hiện hoạt động của mình. Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp chứng chỉ hành nghề cho luật sư, tư cách luật sư chính thức được xác lập bởi Đoàn luật sư - chủ thể cấp thẻ luật sư. 2. Tất cả các luật sư đều phải gia nhập vào một Đoàn luật sư tại nơi luật sư thường trú. TL Sai. k1 Đ20 LLS. Luật sư phải gia nhập Đoàn luật sư tại nơi luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư, hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức hoặc thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư chứ không phải tại nơi luật sư thường trú. 3. Sự tham gia bào chữa của luật sư là bắt buộc trong tất cả các vụ án hình sự. TL Sai. Ngay cả trong trường hợp vụ án yêu cầu có luật sư, Đoàn luật sư đã chỉ định luật sư bào chữa, bị cáo vẫn có quyền từ chối luật sư tham gia bào chữa, vì bào chữa trong vụ án hình sự là quyền chứ không phải là nghĩa vụ. 4. Khi tham gia vụ án hình sự, tất cả các luật sư đều phải có trách nhiệm bào chữa cho bị cáo. TL Sai. k1 Đ22 LLS. Các đối tượng trong vụ án hình sự có thể là người bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, nguyên đơn dân sự... Luật sư tham gia tố tụng trong những vai trò tương đương với tư cách là người bào chữa cho những đối tượng đó, chứ không phải lúc nào cũng phải bào chữa cho bị cáo. Trong một số vụ án, luật sư còn tham gia với tư cách đồng buộc tội bị cáo với Viện kiểm sát. 5. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư phải tự mình gửi hồ sơ đến Bộ tư pháp. TL Sai. Đ17 LLS. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư cho Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp. Người được miễn tập sự hành nghề luật sư gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư cho Sở Tư pháp nơi người đó thường trú. Sở Tư pháp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. 6. Luật sư được tự do thỏa thuận về mức thù lao đối với tất cả các vụ việc. TL Sai. k1 Đ56, Đ57 LLS. Luật sư được tự do thỏa thuận mức thù lao nhưng không phải trong mọi vụ việc. Mức thù lao của luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự không được vượt quá mức trần thù lao do Chính phủ quy định. Luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tùng được nhận thù lao và được thanh toán chi phí theo quy định của Chính phủ. 7. Người đã vi phạm pháp luật hình sự vẫn có thể được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. TL Đúng. đd k4 Đ17 LLS. Chỉ những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do cố ý thì mới không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Người vi phạm pháp luật hình sự, đã bị kết án mà đã được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý thì vẫn có thể được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. 8. Người đã hoàn thành khóa đào tạo nghề luật sư thì được hành nghề luật sư. TL Sai. Đ11 LLS. Hoàn thành khóa đào tạo nghề luật sư chỉ là một trong những tiêu chuẩn luật sư. Muốn hành nghề luật sư, ngoài việc có đủ các tiêu chuẩn luật sư, còn phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư. 9. Luật sư không thuyết phục được Hội đồng xét xử giảm án cho khách hàng theo thỏa thuận thì phải bồi thường thiệt hại. TL Sai. Đ5, 21 LLS. Luật sư phải sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng còn việc giải quyết vụ án là phụ thuộc vào Hội đồng xét xử và nhiều yếu tố khác. Luật sư không phải bồi thường thiệt hại nếu đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo nguyên tắc luật định mà vẫn không đạt được kết quả như ý muốn của khách hàng. 10. Người tập sự hành nghề luật sư có thể nhận vụ, việc từ khách hàng và chuyển cho luật sư hướng dẫn giải quyết. TL Sai. Đ14 LLS. Luật sư phải nhận vụ việc một cách trực tiếp thì mới có thể nắm rõ tình tiết vụ việc, xem khả năng của mình có phù hợp hay không, giải thích cho khách hàng biết quyền và nghĩa vụ của họ và trách nhiệm của luật sư chứ không nhận vụ việc qua trung gian. Người tập sự hành nghề luật sư được giúp luật sư hướng dẫn trong hoạt động nghề nghiệp nhưng không được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa, không được ký văn bản tư vấn pháp luật. 11. Ngay khi phát hiện khách hàng có hành vi vi phạm pháp luật luật sư phải tố giác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. TL Sai. Đ5, 10 LLS. Trước khi tố giác phải giải thích và hướng dẫn khách hàng tự mình thông báo với cơ quan nhà nước, hỗ trợ cho khách hàng tự thú… Nếu khách hàng không nghe theo thì luật sư phải chấm dứt hợp đồng để không còn mang tư cách bảo vệ khách hàng, rồi sau đó mới tố giác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì tiêu chuẩn và nguyên tắc chính yếu hành nghề luật sư là tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. 12. Luật sư không được nhận bảo vệ quyền lợi cho những khách hàng có liên quan trong cùng một vụ, việc. TL Sai. đa k1 Đ9 LLS. Luật sư có thể cung cấp dịch vụ pháp lý cho những khách hàng có liên quan trong cùng một vụ việc với điều kiện các khách hàng này không có quyền lợi đối lập với nhau trong vụ việc đó. 13. Mọi trường hợp đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư đều có thể được cấp lại. TL Sai. k4 Đ19 LLS. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý thì không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư. 14. Luật sư đã hành nghề trong tổ chức luật sư thì không được hành nghề tự do. TL Đúng. Đ23 LLS. Luật sư lựa chọn một trong hai hình thức hành nghề hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân. 15. Luật sư chỉ được tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư tại nơi có trụ sở của Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên. TL Sai. k4 Đ32 LLS. Nhận định này là đúng đối với văn phòng luật sư nhưng đối với công ty luật nhiều luật sư thì không đúng. Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau củng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên. 16. Tất cả các luật sư đều phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. TL Sai. k2 Đ49 LLS. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp nếu có thỏa thuận trong hợp đồng. Luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư thì trách nhiệm mua bảo hiểm thuộc về tổ chức hành nghề luật sư chứ không phải cá nhân luật sư. 17. Luật sư được thỏa thuận về mức thưởng nếu giúp khách hàng thắng kiện. TL Sai. đđ k1 Đ9 LLS. Luật sư chỉ được nhận thù lao và chi phí hợp lý khác như đã thỏa thuận trong hợp đồng, không được nhận hay đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền hay lợi ích nào khác từ khách hàng. Quy định này nhằm tránh làm ảnh hưởng đến tâm lý luật sư khi giải quyết vụ việc. 18. Khi tham gia bào chữa cho bị cáo trong vụ án hình sự, luật sư được cung cấp chứng cứ trước Hội đồng xét xử. TL Sai. Luật sư có thể thu thập tài liệu có giá trị chứng cứ nhưng cơ quan có thẩm quyền thu thập chứng cứ trong tố tụng hình sự chỉ là những cơ quan có chức năng điều tra. Tài liệu do luật sư thu thập chỉ có giá trị chứng cứ nếu có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu luật sư trình chứng cứ trước Hội đồng xét xử thì phiên tòa tạm dừng để thẩm tra. 19. Tổ chức luật sư toàn quốc là cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý đối với các hoạt động của luật sư Việt Nam. TL Sai. Đ64, 65 LLS. Tổ chức luật sư toàn quốc không phải là cơ quan nhà nước mà chỉ là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư trong phạm vi cả nước, thực hiện chức năng quản lý đối với hoạt động của luật sư Việt Nam. 20. Bị cáo không được từ chối luật sư được chỉ định. TL Sai. k3, 4 Đ27 LLS. Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo; người đại diện cho bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất đều có quyền từ chối luật sư. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘIKHOA HÀNH CHÍNH-NHÀ NƯỚCBỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNHĐỀ CƯƠNG MÔN HỌCCÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC VÀ LUẬT SƯHÀ NỘI - 20151BẢNG TỪ VIẾT TẮTBT Bài tậpGV Giảng viênGVC Giảng viên chínhKTĐG Kiểm tra đánh giáLT Lí thuyếtLVN Làm việc nhómMT Mục tiêuNC Nghiên cứuTC Tín chỉTG Thời gianVĐ Vấn đềXHCN Xã hội chủ nghĩa2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘIKHOA HÀNH CHÍNH-NHÀ NƯỚCBỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH Hệ đào tạo Cử nhân ngành luật học chính quyTên chuyên đề Công chứng, chứng thựcSố tín chỉ 02Loại môn học Tự chọn 1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN1. TS. Hoàng Quốc Hồng - GVCĐiện thoại 0983306323E-mail 2. ThS. Lê Thị Thuý - GVCĐiện thoại 0913038828 E-mail Văn phòng Bộ môn luật hành chính Phòng 501, nhà A - Trường Đại học Luật Hà Nội Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà NộiGiờ làm việc Sáng từ 8h00 - 11h30, chiều từ 14h00 - 16h30 các ngày trong tuần trừ thứbảy, chủ nhật và ngày nghỉ lễ.2. MÔN HỌC TIÊN QUYẾTLuật hành TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌCCông chứng, chứng thực là chuyên đề cung cấp những kiến thức cơ bản về tổ chức, hoạtđộng công chứng, chứng thực và luật sư. Những kiến thức này cần thiết cho việc xây dựng, tổchức thực hiện và hoàn thiện pháp luật trong tổ chức và hoạt động công chứng, chứng thực và luậtsư, thông qua đó đáp ứng các yêu cầu thiết yếu của cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực công chứng, chứng thực, luật sư và các vấn đề có liên học gồm 5 vấn đề - Một số vấn đề lí luận về công chứng, chứng thực;- Quá trình hình thành và phát triển công chứng, chứng thực ở nước ta và quản lí nhà nước vềcông chứng, chứng thực ở Việt Nam;- Thủ tục thực hiện công chứng;- Thủ tục thực hiện chứng thực;- Một số vấn đề chung về luật sư ở Việt Nam hiện nay. Môn học được thiết kế để giảng dạy cho sinh viên sau khi sinh viên đã hoàn thành môn họcluật hành chính. 4. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA MÔN HỌCVấn đề 1. Một số vấn đề lí luận về công chứng, chứng thực Khái niệm và đặc điểm của công Phạm vi các việc công Giá trị pháp lí của văn bản công Khái niệm và đặc điểm của chứng Phạm vi các việc chứng Giá trị pháp lí của văn bản chứng thựcVấn đề 2. Quá trình hình thành, phát triển công chứng, chứng thực và quản lí nhà nướcvề công chứng, chứng thực ở Việt Quá trình hình thành, phát triển công chứng, chứng thực 1. Thời kì Pháp Thời kì dân chủ cộng Thời kì Quản lí nhà nước về công chứng, chứng Khái niệm quản lí nhà nước về công chứng, chứng Nội dung quản lí nhà nước về công chứng, chứng thựcVấn đề 3. Thủ tục thực hiện công Thủ tục chung về công chứng hợp đồng, giao Thủ tục công chứng các hợp đồng, giao dịch cụ thể Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp bất động Thủ tục công chứng di Thủ tục công chứng văn bản thoả thuận phân chia di Thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa Thủ tục công chứng văn bản từ chối nhận di Thủ tục nhận lưu giữ di chúc Thủ tục công chứng bản dịchVấn đề 4. Thủ tục thực hiện chứng thực Khái niệm, thủ tục chứng Thủ tục chứng thực bản sao từ bản Thủ tục chứng thực chữ kíVấn đề 5. Một số vấn đề chung về luật sư ở Việt Nam hiện nay Khái niệm luật Nguyên tắc hành nghề luật Nội dung quản lí nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư5. MỤC TIÊU CHUNG CỦA MÔN Mục tiêu nhận thức Về kiến thức- Người học sẽ nắm được những kiến thức cơ bản về lí luận, thực tiễn và pháp luật về côngchứng, chứng thực và luật sư. Đồng thời người học sẽ hiểu được vai trò của các cơ quannhà nước trong việc thực hiện hoạt động quản lí hành chính trong các lĩnh vực đó;- Người học được trang bị những kiến thức cần thiết để vận dụng pháp luật về công chứng,chứng thực và luật sư vào thực tiễn. Về kĩ năng- Người học có khả năng đọc, hiểu và biết cách khai thác những văn bản pháp luật vềcông chứng, chứng thực và luật sư;4- Có khả năng vận dụng pháp luật công chứng, chứng thực và luật sư vào thực tiễn;- Biết cách bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp trong giao dịch dân sự;- Có khả năng đưa ra ý kiến, nhận xét của cá nhân về các hoạt động công chứng, chứngthực và luật sư đang diễn ra trong thực tế và những ý kiến đề xuất để khắc phục nhữnghạn chế, yếu kém đang tồn tại. Về thái độ- Có ý thức tôn trọng pháp luật, đặc biệt là tôn trọng các quy định của pháp luật về côngchứng, chứng thực và luật sư;- Có quan điểm đúng về tổ chức, hoạt động công chứng, chứng thực và luật sư ở Việt Namhiện nay;- Nghiêm túc, khách quan trong nghiên cứu khoa học và đánh giá các vấn đề lí luận, thựctiễn về công chứng, chứng thực và luật sư;- Có ý thức vận dụng các kiến thức và pháp luật đã học vào cuộc sống và công tác. Các mục tiêu khác- Phát triển kĩ năng cộng tác, LVN;- Phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi;- Trau dồi, phát triển năng lực đánh giá và tự đánh giá;- Rèn kĩ năng bình luận, thuyết trình trước công chúng;- Rèn kĩ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lí, điều khiển, theo dõi, kiểm tra hoạt động, LVN,lập mục tiêu, phân tích chương MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT MT VĐBậc 1 Bậc 2 Bậc 31. Một sốvấn đề lí luậnvề côngchứng, chứngthực1A1. Nêu được khái niệmcông chứng, chứng Nêu được các đặcđiểm của công chứng,chứng Nêu được phạm vicủa công chứng, Nêu được giá trịpháp lí của văn bản côngchứng, chứng Phân tích đượcsự cần thiết của hoạtđộng công chứng,chứng Phân tích đượccác đặc điểm của côngchứng, chứng Phân tích đượcnội dung của côngchứng, chứng Phân tích đượcgiá trị pháp lí của vănbản công chứng,chứng Đánh giá đượctầm quan trọng củahoạt động công chứng,chứng Lí giải được sựkhác biệt giữa côngchứng và chứng Đánh giá đượcgiá trị pháp lí của vănbản công chứng, Quá trìnhhình thành vàphát triển côngchứng, chứngthực và quản línhà nước vềcông chứng,chứng thực ởViệt Nam2A1. Nêu được quá trìnhhình thành và phát triểncông chứng, chứng thực quacác thời kì Pháp thuộc, dânchủ cộng hoà, Nêu được quản línhà nước về công chứng,chứng thực qua các Trình bày được kháiniệm quản lí nhà nước vềcông chứng, chứng Nêu được các chủthể của quản lí nhà nướcvề công chứng, Phân tích đượcquá trình hình thành vàphát triển công chứng,chứng thực qua cácthời kì Pháp thuộc,dân chủ cộng hoà Phân tích đượcnội dung quản lí nhànước về công chứng,chứng thực qua cácthời Phân biệt đượcnội dung quản lí nhànước về công chứngvới nội dung quản línhà nước về Phân biệt đượcchủ thể quản lí nhànước về công chứng,chứng thực ở nước tahiện Phân biệt đượccông chứng vớichứng thực qua cácthời Đánh giá đượchoạt động quản lí nhànước về công chứng,chứng thực ở nước taqua các thời Đánh giá đượcthực trạng quản línhà nước về côngchứng, chứng thực ởnước ta hiện Lí giải được sựcần thiết của hoạtđộng quản lí nhànước về công chứng,chứng Thủ tụcthực hiện côngchứng 3A1. Nêu được khái niệmthủ tục thực hiện Nêu được thủ tụcchung về công chứng hợpđồng, giao Liệt kê được các thủtục công Phân tích đượcvai trò của thủ tụccông chứng trong đờisống kinh tế-xã Phân biệt đượcthủ tục công chứng vớicác thủ tục hành Phân tích đượcthủ tục từng loại việccông chứng cụ thể. 3C1. Đánh giá đượcnhững ảnh hưởng củahoạt động côngchứng đối với đờisống xã hội trong tiếntrình hội Đánh giá đượcvai trò của thủ tụccông chứng hiện nayở nước Đánh giá đượcphạm vi các việccông chứng theo Luậtcông chứng năm2014 với Luật côngchứng năm Thủ tục4A1. Nêu được khái niệmthủ tục chứng Phân tích đượcvai trò của thủ tục4C1. Đánh giá đượctính hợp pháp và hợp6thực hiệnchứng thực 4A2. Nêu được nguyêntắc thực hiện hoạt độngchứng Nêu được các loạiviệc chứng Phân tích đượccác nguyên tắc củahoạt động chứng Phân tích đượcquyền, nghĩa vụ củacác chủ thể thực hiệnhoạt động chứng của thủ tục chứngthực ở nước ta Đánh giá đượcvai trò của cácnguyên tắc đối vớihoạt động chứng Đánh giá đượcvai trò của hoạt độngchứng Một số vấn đềchung về luậtsư ở Việt Namhiện nay 5A1. Nêu được khái niệmluật Nêu được nguyêntắc hành nghề luật Nêu được các hìnhthức hành nghề của Nêu được nội dungquản lí nhà nước về luậtsư và hành nghề luật Phân tích đượckhái niệm luật sư vàhành nghề luật Phân tích đượccác nguyên tắc hànhnghề luật Phân tích đượccác hình thức hànhnghề của luật sư. 5A4. Phân tích đượcnội dung quản lí nhànước về luật sư vàhành nghề luật Đánh giá vềnguyên tắc hành nghềluật sư ở Việt Namhiện Đánh giá đượcvai trò của của luật sưtrong giai đoạn hiệnnay ở Việt Đánh giá đượcnội dung quản lí nhànước về luật sư vàhành nghề luật TỔNG HỢP MỤC TIÊU NHẬN THỨCMục tiêuVấn đềBậc 1 Bậc 2 Bậc 3 TổngVấn đề 1 4 4 3 11Vấn đề 2 4 4 4 12Vấn đề 3 3 3 3 9Vấn đề 4 3 3 3 9Vấn đề 5 4 4 3 11Tổng 18 18 16 528. HỌC LIỆUA. TÀI LIỆU THAM KHẢO BẮT BUỘC* Văn bản quy phạm pháp luật 1. Luật công chứng năm 2006;2. Luật công chứng năm 2014;73. Bộ luật dân sự năm 2005;4. Luật tổ chức Chính phủ năm 2001;5. Luật luật sư năm 2006;6. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư năm 2014;7. Luật tổ chức hội đồng nhân dân và UBND các cấp năm 2003;8. Pháp lệnh lãnh sự năm 1990;9. Nghị định của Chính phủ số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc,chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kí;10. Nghị định của Chính phủ số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;11. Nghị định của Hội đồng bộ trưởng số 45/1991/NĐ-HĐBT ngày 27/02/1991 về tổ chức vàhoạt động công chứng nhà nước;12. Nghị định của Hội đồng bộ trưởng số 143/1981/NĐ-HĐBT ngày 22/11/1981 quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ tư pháp;13. Nghị định của Chính phủ số 31/1996/NĐ-CP ngày 18/05/1996 về tổ chức, hoạt động côngchứng nhà nước;14. Nghị định của Chính phủ số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 về công chứng, chứngthực;15. Thông tư của Bộ tư pháp số 11/2011/TT-BTP ngày 27/06/2011 hướng dẫn thực hiện mộtsố nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lí nhà nước vềcông chứng;16. Nghị định của Chính phủ số 93/2008/NNĐ-CP ngày 22/8/2008 quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ tư pháp;17. Nghị định của Chính phủ số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 về sửa đổi Điều 5 Nghịđịnh số 79/2007/CP-NĐ ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từbản chính, chứng thực chữ kí;18. Thông tư của Bộ tư pháp số 03/2008/TT-BTP ngày 25/08/2008 hướng dẫn thi hành Nghịđịnh của Chính phủ số 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từbản chính, chứng thực chữ kí;19. Luật về cơ quan đại diện của nước cộng hoà XHCN Việt Nam ở nước ngoài năm 2009; 20. Nghị định của Chính phủ số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 quy định chức năng, nhiệm vụquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ tư pháp;21. Nghị định của Chính phủ số 04/2013/NĐ-CP ngày 7/1/2013 quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật công chứng; 22. Nghị định của Chính phủ số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 quy định chi tiết một sốđiều và biện pháp thi hành Luật luật sư; 823. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 17/CT- TTg ngày 20/6/2014 về một số biện phápchấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, vănbản khi thực hiện thủ tục hành chính. B. TÀI LIỆU THAM KHẢO LỰA CHỌN* Sách1. Nguyễn Thanh Bình, Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, hộ tịch, Hà Nội, 1997;2. Viện khoa học pháp lí - Bộ tư pháp, Chuyên đề công chứng, Hà Nội, 1995;3. Nguyễn Văn Yểu, Dương Đình Thành, Những điều cần biết về công chứng nhà nước,Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1992;4. Dương Đình Thành, Tìm hiểu công chứng nhà nước, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998.* Các website1. 2. 3. 4. 5. 9. HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY - Lịch trình chung Tuần VĐHình thức tổ chức dạy-họcTổngsốLíthuyếtSeminar LVN Tự NC KTĐG1 1 242 3 Nhận BT lớn 112 2 242 3 113 3 242 3Làm BT cá nhântại lớp114 4 2 4 2 3 115 5 2 4 2 3 Nộp BT lớn 11Tổng10tiết20 tiết10tiết15 tiết 55 tiết= 10 giờTC= 10 giờTC= 5 giờTC= 5giờTC= 30 giờ Lịch trình chi tiếtTuần 1 Vấn đề 1Hình thức tổchức dạy-họcSố giờTCNội dung chính Yêu cầu sinh viên chuẩn bịLí thuyết 2 giờ TC - Khái niệm công chứng,chứng thực;- Phạm vi các việc côngchứng, chứng thực;- Giá trị pháp lí của văn bảncông chứng, chứng thực.* KTĐG Nhận BT lớn * Đọc- Luật công chứng năm 2006;- Luật công chứng năm 2014; - Luật tổ chức hội đồng nhân dân vàUBND các cấp năm 2003;- Luật về cơ quan đại diện của nướccộng hoà XHCN Việt Nam ở nướcngoài năm 2009; - Pháp lệnh lãnh sự năm 1990;- Nghị định của Chính phủ số79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 vềcấp bản sao từ sổ gốc, chứng thựcbản sao từ bản chính, chứng thực chữkí;- Nghị định của Chính phủ số02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật công chứng;- Nghị định của Chính phủ số04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 vềsửa đổi Điều 5 Nghị định của Chínhphủ số 79/2007/NĐ-CP ngày18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc,chứng thực bản sao từ bản chính,chứng thực chữ Thông tư của Bộ tư pháp số03/2008/TT-BTP ngày 25/08/2008hướng dẫn thi hành Nghị định củaChính phủ số 79/2007/NĐ-CP ngày18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc,chứng thực bản sao từ bản chính,chứng thực chữ kí;- Nghị định của Chính phủ số04/2013/NĐ-CP ngày 7/1/2013 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật công chứng;Seminar 1 2 giờ TC - Phân biệt khái niệm côngchứng với khái niệm chứngthực;- Đánh giá phạm vi các việccông chứng theo quy địnhcủa Luật công chứng 2 2 giờ TC - Lấy ví dụ về hoạt độngcông chứng và chứng thực;phân tích đặc điểm của cáchoạt động Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủsố 17/CT- TTg ngày 20/6/2014 vềmột số biện pháp chấn chỉnh tìnhtrạng lạm dụng yêu cầu nộp bản saoLVN 2 giờ TC -Vai trò của hoạt động công chứng;- Vai trò của hoạt động chứng NC 3 giờ TC - Thực trạng hoạt động công chứng;- Thực trạng hoạt động chứng thực. Tư vấn - Nội dung Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương pháp học tập; chỉ dẫnkhai thác các nguồn tài liệu…- Thời gian Từ 8h00 đến 11h00 thứ ba - Địa điểm Phòng 501, nhà 2 Vấn đề 2Hình thức tổchức dạy-họcSố giờTCNội dung chính Yêu cầu sinh viên chuẩn bịLí thuyết 2 giờTC- Quá trình hình thành vàphát triển công chứng,chứng thực qua các thờikì Pháp thuộc, dân chủcộng hoà, Các chủ thể thực hiệncông chứng, chứng Khái niệm quản lí nhànước về công chứng,chứng thực;- Phạm vi quản lí nhà nướcvề công chứng, chứngthực.* Đọc- Luật công chứng năm 2006;- Luật công chứng năm 2014; - Pháp lệnh lãnh sự năm 1990;- Nghị định của Chính phủ số 79/2007/NĐ-CPngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổgốc, chứng thực bản sao từ bản chính,chứng thực chữ kí;- Nghị định của Chính phủ số04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 về sửađổi Điều 5 Nghị định số 79/2007/CP-NĐngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổgốc, chứng thực bản sao từ bản chính,chứng thực chữ kí;- Nghị định của Chính phủ số02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật công chứng;- Nghị định của Hội đồng bộ trưởng số45/1991/NĐ-HĐBT ngày 27/02/1991 vềtổ chức và hoạt động công chứng nhànước;- Nghị định của Chính phủ sốSeminar 1 2 giờTC- Phân biệt chủ thể thựchiện công chứng với chủthể thực hiện chứngthực;- Hoạt động công chứngcủa cơ quan đại diệnngoại giao, cơ quan lãnhsự của nước Cộng hoàXHCN ở nước ngoài; - Nêu đặc điểm hoạtđộng công chứng qua11các thời kì Pháp thuộc,dân chủ cộng hoà, ngày 18/05/1996 về tổchức, hoạt động công chứng nhà nước;- Nghị định của Chính phủ số75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 về côngchứng, chứng thực;- Thông tư của Bộ tư pháp số03/2008/TT-BTP ngày 25/08/2008 hướngdẫn thi hành Nghị định của Chính phủ số79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 về cấpbản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từbản chính, chứng thực chữ kí;- Luật về cơ quan đại diện của nướcCộng hoà XHCN Việt Nam ở nướcngoài năm 2009;- Nghị định của Chính phủ số22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 quyđịnh chức năng, nhiệm vụ quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Bộ tư pháp;- Nghị định của Chính phủ số04/2013/NĐ-CP ngày 7/1/2013 quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật công 2 2 giờTC- Phân biệt chủ thể quảnlí nhà nước về côngchứng với chủ thể quảnlí nhà nước về chứngthực;- Đánh giá nội dungquản lí nhà nước về côngchứng, chứng thực ởnước ta hiện Nội dung quản lí nhànước về công chứng,chứng 2 giờTC- Vai trò của hoạt độngcông chứng, chứng thựctrong nền kinh tế Hoạt động kiểm tra cácphòng công chứng, vănphòng công chứng của chủthể có thẩm NC 3 giờTC- Tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam;- Giải thể phòng công chứng;- Chuyển đổi phòng công chứng. Tư vấn - Nội dung Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương pháp học tập; chỉdẫn khai thác các nguồn tài liệu…- Thời gian Từ 8h00 đến 11h00 thứ ba - Địa điểm Phòng 501, nhà 3 Vấn đề 3Hình thứctổ chứcdạy-họcSố giờ TC Nội dung chính Yêu cầu sinh viênchuẩn bịLíthuyết 2 giờ TC - Khái niệm thủ tục thực hiện côngchứng;- Thủ tục công chứng hợp đồng, giaodịch, bản dịch.* Đọc- Luật công chứng năm2006;12- Luật công chứng năm2014; - Luật tổ chức hội đồngnhân dân và UBND các cấpnăm 2003;- Luật về cơ quan đại diệncủa nước Cộng hoà XHCNViệt Nam ở nước ngoàinăm 2009;- Pháp lệnh lãnh sự năm1990;- Nghị định của Chính phủsố 04/2013/NĐ-CP ngày7/01/2013 quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật 2 giờ TC - Quyền và nghĩa vụ của công chứngviên;- Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầucông giờ TC - Nêu ý kiến cá nhân về thủ tục côngchứng hợp đồng, giao dịch, bản dịchquy định tại Luật công chứng.*KTĐG Làm BT cá nhân tại lớpTự NC 2 giờ TC - Tìm hiểu thực trạng hoạt động công chứng của phòng công chứng,văn phòng công chứng nêu tên phòng công chứng, văn phòng côngchứng đã đến;- Lấy 2 ví dụ cụ thể về cùng một loại việc công chứng và phân tích,đánh giá, chỉ ra điểm khác biệt trong thủ tục thực hiện các loại việcđó. LVN 3 giờ TC - Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công 4 Vấn đề 4Hình thứctổ chứcdạy-họcSố giờ TC Nội dung chính Yêu cầu sinh viên chuẩn bịLíthuyết 2 giờ TC - Khái niệm thủ tụcchứng thực;- Thủ tục chứng thựccác loại việc chứngthực.* Đọc- Luật tổ chức hội đồng nhân dân và UBNDcác cấp năm 2003;- Luật về cơ quan đại diện của nước Cộnghoà XHCN Việt Nam ở nước ngoài năm2009;- Nghị định của Chính phủ số 79/2007/NĐ-CP ngày18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứngthực bản sao từ bản chính, chứng thực chữkí;- Nghị định của Chính phủ số 79/2007/CP-Seminar12 giờ TC - Phân biệt hoạt độngcông chứng với hoạtđộng chứng thực;- Hoạt động cấp bảnsao từ sổ Hoạt động chứng13thực của cơ quan đạidiện của nước Cộnghoà XHCN ViệtNam ở nước ngoài. NĐ ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổgốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứngthực chữ kí;- Nghị định của Chính phủ số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 về sửa đổi Điều 5 Nghịđịnh số 79/2007/CP-NĐ ngày 18/05/2007 vềcấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từbản chính, chứng thực chữ giờ TC - Phân biệt hoạt độngcấp bản sao từ sổ gốcvới cấp bản sao côngchứng;- Phân biệt hoạt độngcấp bản sao từ sổ gốcvới chứng thực bảnsao;- Giá trị pháp lí củavăn bản chứng 2 giờ TC - Đánh giá thực trạng hoạt động công chứng, chứng thực hiện nay ởnước ta. Tự NC 3 giờ TC - Quyền và nghĩa vụ của chủ thể thực hiện chứng thực;- Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực. Tư vấn - Nội dung Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương pháp học tập; chỉ dẫn khaithác các nguồn tài liệu - Thời gian Từ 8h00 đến 11h00 thứ ba - Địa điểm Phòng 501, nhà 5 Vấn đề 5Hình thứctổ chứcdạy-họcSố giờ TC Nội dung chính Yêu cầu sinh viên chuẩn bịLíthuyết 2 giờ TC - Khái niệm luật sư;- Nguyên tắc hành nghề luậtsư;- Nội dung quản lí nhà nướcvề luật sư và hành nghề luậtsư.* Đọc- Bộ luật dân sự năm 2005;- Luật tổ chức Chính phủ năm2001;- Luật luật sư năm 2006;- Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật luật sư năm 2014;- Luật tổ chức hội đồng nhân dânvà UBND các cấp năm 2003;- Nghị định của Chính phủ số123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013quy định chi tiết một số điều và biệnpháp thi hành Luật luật sư. Seminar12 giờ TC - Đào tạo nghề luật sư;- Tập sự hành nghề luật giờ TC - Chủ thể quản lí nhà nước vềluật sư;- Đánh giá nội dung quản lí14nhà nước về luật sư và hànhnghề luật sư.* KTĐG Nộp BT lớnLVN 2 giờ TC - Hành nghề của luật sư nướcngoài tại Việt NC 3 giờ TC - Các hình thức tổ chức hànhnghề luật sư;- Điều kiện thành lập tổ chứchành nghề luật vấn - Nội dung Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương pháp học tập; chỉ dẫn khaithác các nguồn tài liệu - Thời gian Từ 8h00 đến 11h00 thứ ba - Địa điểm Phòng 501, nhà CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI MÔN HỌC- Theo quy chế đào tạo hiện hành;- Kết quả đánh giá môn học là thông tin được công khai cho sinh viên PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH Đánh giá thường xuyên- Kiểm diện;- Minh chứng tham gia LVN, trắc Đánh giá định kìHình thức Tỉ lệBT cá nhân 15%BT lớn 15%Thi kết thúc học phần70% Tiêu chí đánh giá BT cá nhân - Hình thức Sinh viên làm bài kiểm tra 30 phút tại lớp;- Tiêu chí đánh giá+ Xác định được vấn đề NC, phân tích 4 điểm+ Phân tích logic, đi thẳng vào vấn đề, liên hệ thực tế 4 điểm+ Ngôn ngữ chính xác, rõ ràng 1 điểm+ Trích dẫn, sử dụng tài liệu tham khảo chính xác, hợp lệ 1 điểm Tổng 10 điểm BT lớn- Hình thức Bài luận 5 - 7 trang- Nội dung Sinh viên lựa chọn theo danh mục các vấn đề do Bộ môn cung cấp hoặc có thểtự chọn đề tài nếu được giảng viên chấp nhận Tiêu chí đánh giá15+ Xác định vấn đề rõ ràng, hợp lí 2 điểm+ Phân tích logic, sâu sắc, có liên hệ thực tế 4 điểm+ Sử dụng tài liệu tham khảo phong phú 2 điểm+ Ngôn ngữ chính xác, rõ ràng 1 điểm+ Trích dẫn đúng quy định 1 điểm Tổng 10 điểm Thi kết thúc học phần- Hình thức Nội dung Gồm các vấn đề của chuyên đề với các bậc mục tiêu nhận thức. Đề thi gồm 02 câu hỏi có nội dung bất kì trong chương trình LỤC Trang17 Câu hỏi nhận định môn Luật công chức có đáp ánCâu hỏi nhận định đúng sai môn Luật công chứng có đáp án, mời các bạn cùng tham khảo và tải về sử dụng làm tài liệu ôn hỏi nhận định đúng sai môn Luật công chứng là một tài liệu ôn thi hiệu quả đối với các học viên muốn hành nghề công chứng. Ngoài ra VnDoc còn có rất nhiều tài liệu bổ ích khác như Câu hỏi trắc nghiệm chứng chỉ công nghệ thông tin, Câu hỏi trắc nghiệm Pháp luật đại cương có đáp án, Câu hỏi trắc nghiệm môn Đường lối Cách mạng có đáp án... Đây đều là các tài liệu ôn thi miễn phí, các bạn có thể tải về sử dụng để phục vụ công việc học tập của hỏi nhận định đúng sai Luật công chức1. Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi thực hiện công chứng, công chứng viên chỉ xác nhận có giao dịch, hợp đồng được xác lập trên thực tế, tổ chức cá nhân giao kết hợp đồng, giao dịch phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng giao dịch.=> Nhận định này Sai. Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014. Công chứng viên khi thực hiện việc công chứng không chỉ xác nhận có giao dịch, hợp đồng được xác lập trên thực tế tính xác thực mà còn chứng nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của hợp đồng, giao dịch, đồng thời, cùng với các bên trong giao dịch, hợp đồng chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc công chứng bản sao được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân cấp quận và Ủy ban nhân dân cấp xã.=> Nhận định này Sai. Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng. Đối tượng công chứng không phải bản sao mà là giao dịch, hợp đồng. Việc công chứng không được thực hiện bởi UBND các cấp mà được thực hiện ở các tổ chức hành nghề công chứng, bởi các công chứng Theo quy định của pháp luật hiện hành, công chứng viên chỉ công chứng đối với những hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải công chứng.=> Nhận định này Sai. Điều 2 Luật Công chứng. Ngoài những hợp đồng, giao dịch bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng, công chứng viên còn thực hiện công chứng đối với những giao dịch, hợp đồng bằng văn bản mà cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.=> Nhận định này Sai. Khoản 2 Điều 44 Luật Công chứng quy định những trường hợp việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, đó là người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. Như vậy, không phải lúc nào việc công chứng cũng bắt buộc phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công Theo quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức hành nghề công chứng gồm có Phòng công chứng nhà nước và Văn phòng công chứng.=> Nhận định này Sai. Điều 18 Luật Công chứng. Hình thức tổ chức hành nghề công chứng gồm phòng công chứng và văn phòng công chứng. Không có khái niệm phòng công chứng nhà nước, vì nếu thêm từ “nhà nước” vào “phòng công chứng” sẽ tạo ra sự bất bình đẳng giữa phòng công chứng và văn phòng công chứng, dễ gây hiểu lầm việc công chứng ở phòng công chứng có giá trị hơn việc công chứng ở văn phòng công Tất cả các văn bản công chứng đều được sử dụng làm chứng cứ trước Tòa án.=> Nhận định này Sai. Khoản 2 Điều 5 Luật Công chứng, Điều 93 BLTTDS 2015, Điều 86 BLTTHS 2015. Chỉ những văn bản công chứng có hiệu lực, có chứa tình tiết cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc mới được dùng làm chứng Công chứng viên phải cung cấp những thông tin về người yêu cầu công chứng khi cơ quan báo chí yêu cầu.=> Nhận định này Sai. Điểm a khoản 1 Điều 7, khoản 2 Điều 17, Điều 64 Luật Công chứng Hoạt động công chứng là một trong những hoạt động tư pháp của nhà nước nhằm bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.=> Nhận định này Sai. Hoạt động tư pháp là những hoạt động điều tra, xét xử, kiểm sát, thi hành án… do cơ quan nhà nước thực hiện. Hoạt động công chứng không được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước mà bởi các tổ chức hành nghề công chứng, mang tính dịch vụ, có ý nghĩa bổ trợ tư Theo quy định của pháp luật hiện hành, văn bản công chứng bị sai lỗi kỹ thuật có thể được sửa bởi công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng.=> Nhận định này Đúng. Khoản 2 Điều 50 Luật Công chứng. Việc sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng phải được thực hiện bởi công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động hoặc giải thể thì công chứng viên thuộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa lỗi kỹ Theo quy định của pháp luật hiện hành, cá nhân, tổ chức phải trực tiếp thực hiện thủ tục công chứng đối với tất cả hợp đồng, giao dịch.=> Nhận định này Sai. Khoản 1 Điều 47, Điều 56 Luật Công chứng. Nếu người yêu cầu công chứng là tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó. Trường hợp công chứng di chúc, người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di Công chứng viên chỉ được thực hiện việc công chứng đối với những hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản tại địa bàn quận, huyện, thị xã nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.=> Nhận định này Sai. Điều 42 Luật Công chứng. Đối với hợp đồng, giao dịch về bất động sản, công chứng viên được thực hiện việc công chứng ở mọi quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ Công chứng viên được hành nghề tự do.=> Nhận định này Sai. Điều 17 Luật Công chứng. Công chứng viên được lựa chọn nơi để hành nghề công chứng, trừ công chứng viên của Phòng công chứng. Tuy nhiên, công chứng viên chỉ được hành nghề tại một tổ chức hành nghề công Công chứng viên không được kiêm nhiệm.=> Nhận định này Đúng. Điều 2 Nghị định 04/2013. Công chứng viên phải hành nghề chuyên trách; không được đồng thời hành nghề khác, không được kiêm nhiệm các chức danh tư pháp như luật sư, đấu giá viên, trọng tài viên, thừa phát lại hoặc các chức danh tư pháp Mọi tổ chức, cá nhân đều có thể được cung cấp dịch vụ công chứng ngoài trụ sở.=> Nhận định này Sai. Khoản 2 Điều 44 Luật Công chứng. Chỉ trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng mới có thể được cung cấp dịch vụ công chứng ngoài trụ Công chứng viên được tự do thỏa thuận về mức phí công chứng các hợp đồng, giao dịch.=> Nhận định này Sai. Khoản 2 Điều 66 Luật Công chứng. Công chứng viên không được tự do thỏa thuận về mức phí công chứng các hợp đồng, giao dịch. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng phải được thực hiện theo quy định của pháp Người đã vi phạm pháp luật thì không được bổ nhiệm làm công chứng viên.=> Nhận định này Sai. Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Công chứng. Chỉ những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý; đã bị kết án về tội phạm do cố ý; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì mới không được bổ nhiệm công chứng viên. Các đối tượng vi phạm pháp luật mà không nằm trong những trường hợp nêu trên Ví dụ như người đã bị kết án nhưng đã được xóa án tích về tội phạm do vô ý và thỏa các điều kiện, tiêu chuẩn thì có thể được bổ nhiệm làm công chứng Công chứng viên có thể chuyển sang hành nghề luật sư.=> Nhận định này Sai. Khi còn là công chứng viên thì không được chuyển sang hành nghề luật Tất cả các cá nhân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có bằng cử nhân luật đều có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên.=> Nhận định này Sai. Chỉ những công dân Việt Nam chứ không phải tất cả cá nhân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thỏa mãn các tiêu chuẩn, điều kiện luật định mới có thể được bổ nhiệm làm công chứng Người đã vi phạm pháp luật hình sự thì không được bổ nhiệm làm công chứng viên.=> Nhận định này Sai. Khoản 1 Điều 13 Luật Công chứng. Chỉ những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý, đã bị kết án về tội phạm do cố ý mới không được bổ nhiệm làm công chứng viên. Như vậy, những đối tượng vi phạm pháp luật hình sự mà không thuộc các trường hợp nêu trên ví dụ như người đã bị kết án mà được xóa án tích về tội phạm do vô ý thì vẫn được bổ nhiệm làm công chứng Tất cả các công chứng viên đều phải là người đã được đào tạo nghề công chứng.=> Nhận định này Sai. Điều 10 Luật Công chứng. Những người thuộc đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng có thể được bổ nhiệm công chứng viên mà không cần qua đào Tất cả hợp đồng, văn bản về bất động sản mà bên có bất động sản là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải được công chứng tại Phòng Công Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ được sử dụng vào mục đích đăng ký kết Luật sư luôn có nghĩa vụ giữ bí mật cho khách hàng của mình24. Công ty luật có vốn 100% nước ngoài được quyền nhận vụ việc tư vấn cho công dân Việt Tất cả các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh của hộ gia đình, cá nhân, được lựa chọn hình thức chứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc công chứng tại các Phòng Công chứng của các bạn tham khảo thêmCâu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử ĐảngCâu hỏi tự luận môn luật hành chính Dưới đây là một số bài tập tình huống môn Luật công chứng có gợi ý đáp án xin chia sẻ để các bạn tham khảo ôn tập, chuẩn bị cho kỳ [Xem thêm…] 1. Chứng thực chữ ký là gì? Chứng thực chữ ký là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận tính chính xác hợp pháp của chữ ký trong giấy [Xem thêm…] So sánh phòng công chứng và văn phòng công chứng để chỉ rõ điểm giống và khác nhau cơ bản giữa 2 loại hình tổ chức hành nghề công chứng này. Sự [Xem thêm…] Tóm tắt Sau gần 3 năm triển khai thi hành, Luật Công chứng năm 2014 được xem là hành lang pháp lý quan trọng tạo thuận lợi cho các chủ thể tham [Xem thêm…] Tổng hợp các câu hỏi nhận định môn Luật công chứng có đáp án để bạn tham khảo, ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới đạt kết quả tốt. [Xem thêm…] Tổng hợp những văn bản hướng dẫn liên quan đến công chứng bao gồm các luật, nghị định, thông tư còn hiệu lực để quý bạn đọc nghiên cứu. LUẬT 1. Luật Công [Xem thêm…] Việc công chứng góp phần bảo đảm tính an toàn pháp lý trong các giao dịch, do đó hoạt động công chứng ngày một phát triển. Với sự ra đời của Luật [Xem thêm…] Mình đã tổng hợp các văn bản liên quan đến công chứng còn hiệu lực, các bạn có thể bổ sung thêm để nội dung được hoàn thiện hơn. LUẬT Luật Công [Xem thêm…] Trong bài viết này, chúng tôi tập trung phân tích và chỉ ra những điểm bất hợp lý của cơ chế bồi thường thiệt hại trong hoạt động công chứng theo Luật [Xem thêm…] 1. Đề thi môn Công chứng Luật sư lớp Quốc tế K352. Đề thi môn Công chức – Luật sư lớp Thương mại 36B – Dân sự 36B3. Đề thi môn Công chứng Luật sư lớp Chất lượng cao 38D4. Đề thi môn Công chứng Luật sư lớp Dân sự, Quốc tế K375. Đề thi môn Công chứng Luật sư lớp Thương mại 38A6. Đề thi môn Công chứng Luật sư lớp CLC40D7. Đề thi môn Công chứng Luật sư lớp Dân sự 398. Đề thi môn Công chứng Luật sư lớp Dân sự 40A Tuyển tập 10+ đề thi môn Công chứng Luật sư. Đề thi được liên tục cập nhật qua từng ngày, từng học kỳ. Hãy cùng ôn thi môn Công chứng Luật sư! Let’s go! Mẹo Hãy vào phần “Mục lục” để truy cập đến các đề thi nhanh nhất! Đề thi Luật Hôn nhân gia đình Đề thi Luật Hôn nhân gia đình chuyên sâu Đề thi Pháp luật thương mại ASEAN Đề thi Chuyển giao công nghệ quốc tế Đề thi môn Công pháp quốc tế TỪ KHÓA Công chứng, Đề thi Luật, Luật sư Cập nhật ngày 23/12/2013. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Lớp Quốc tế K35 Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL GV ra đề ThS Đinh Thị Cẩm Hà Nhận định Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao? 5 điểm 1 – Tất cả các cá nhân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có bằng cử nhân luật đều có thể được bổ nhiệm làm Công chứng viên. 2 – Công chứng viên chỉ được thực hiện việc công chứng đối với những hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản tại địa bàn quận, huyện, thị xã nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. 3 – Công chứng viên được tự do thỏa thuận về mức phí công chứng các hợp đồng, giao dịch. 4 – Luật sư được thỏa thuận về mức thưởng nếu giúp khách hàng thắng kiện. 5 – Luật sư đã hành nghề trong tổ chức luật sư thì không được đồng thời hành nghề tự do với tư cách cá nhân. Bài tập Bài tập 1 Ông Nguyễn Văn A thường trú tại Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội, là chủ sở hữu căn hộ số chung cư Mỹ Phước tại TP. Hồ Chí Minh. Tháng 02/2013, ông A bị bệnh nặng và ông đã gọi điện tới Văn phòng công chứng Hoàn Kiếm, đề nghị cung cấp dịch vụ công chứng Di chúc tại nhà và nói về việc ông muốn lập Di chúc để tặng cho con gái ông căn hộ số chung cư Mỹ Phước nói trên. Do công chứng viên quá bận nên thư ký của Công chứng viên đã tới nhà ông A để tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ công chứng, giúp ông A soạn thảo Di chúc và cho ông A ký tên vào di chúc. Sau đó thư ký đem bản Di chúc về Văn phòng công chứng chuyển cho Công chứng viên ký và ghi lời chứng vào Di chúc. Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành, anh/chị hãy nhận xét về quy trình công chứng đối với Di chúc của ông A trong tình huống trên? Bài tập 2 Luật sư Thái Văn C là luật sư thuộc Văn phòng luật sư Công Lý được chỉ định làm luật sư bào chữa cho Trình Thanh B – là bị cáo trong một vụ án giết người, cướp của. Trong quá trình thu thập tài liệu chuẩn bị cho luận cứ bào chữa, luật sư C nhận thấy hành vi của B cấu thành tội phạm có khung hình phạt nặng hơn mức đề nghị trong Cáo trạng của Viện kiểm sát. Do vậy, tại phiên tòa, luật sư C đã cho rằng mức hình phạt mà Viện kiểm sát đề nghị là không phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội của B, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử quyết định theo khung hình phạt cao hơn phù hợp với thực tế hành vi phạm tội của B. Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành, anh chị hãy nhận xét về cách xử lý của luật sư C trong tình huống này?./. Xem thêm đề thi Tuyển tập 20+ Đề thi môn Công pháp Quốc tế Tuyển tập 10+ đề thi môn Án lệ và Tập quán pháp Tuyển tập 8+ đề thi môn An sinh xã hội 2. Đề thi môn Công chức – Luật sư lớp Thương mại 36B – Dân sự 36B Cập nhật ngày 17/12/2014. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Lớp Thương mại 36B – Dân sự 36B Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Nhận định Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao? 3 điểm 1 – Luật sư luôn có nghĩa vụ giữ bí mật cho khách hàng của mình. 2 – Cty Luật có vốn 100% nước ngoài được quyền nhận vụ việc tư vấn cho công dân Việt Nam. 3 – Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ được sử dụng vào mục đích đăng ký kết hôn. Lý thuyết Anh chị hãy nêu khái niệm văn bản công chứng? Anh chị hiểu như thế nào về giá trị thi hành của văn bản công chứng theo quy định của Luật công chứng hiện hành? Bài tập Ông A có một căn nhà đang cho ông B thuê. Diện tích căn nhà theo giấy tờ là 60m2. Tuy nhiên, trong quá trình thuê nhà, được sự cho phép của ông A, ông B đã cải tạo, làm thêm một gác xép 30m2, nâng diện tích sử dụng của ngôi nhà từ 60m2 lên 90m2. Ngày ông A bán căn nhà trên cho ông C với giá là 2 tỷ đồng. Sau khi hai bên ký hợp đồng mua bán nhà được một tuần, ông A gặp một khách hàng trả giá tỷ đồng. Do tham lam và muốn hủy hợp đồng bán nhà với ông C, ông A xúi giục người thuê nhà cùng mình khiếu nại công chứng viên và đòi yêu cầu tòa án hủy bỏ hợp đồng vì cho rằng việc công chứng viên ghi thông tin căn nhà như trong giấy tờ là sai dẫn đến “đối tượng của hợp đồng không có thật”. Trong tình huống này, là công chứng viên, anh chị giải quyết như thế nào? 3. Đề thi môn Công chứng Luật sư lớp Chất lượng cao 38D Cập nhật ngày 26/06/2015. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Lớp Chất lượng cao 38D Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Nhận định Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao? 6 điểm 1 – Tất cả hợp đồng, văn bản về bất động sản mà bên có bất động sản là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải được công chứng tại Phòng công chứng. 2 – Giá trị pháp lý của di chúc được lập tại UBND xã và Phòng công chứng là như nhau. 3 – Luật sư luôn có nghĩa vụ giữ bí mật cho khách hàng của mình. 4 – Cty Luật có vốn 100% nước ngoài được quyền nhận vụ việc tư vấn cho công dân Việt Nam. 5 – Việc kiện khách hàng không trả phí tư vấn luật đầy đủ là quyền hợp pháp của luật sư và không vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư. 6 – Luật sư có thể sử dụng mọi biện pháp hợp pháp để bảo vệ khách hàng của mình. Bài tập Ngày ông A và Bà B ông A và Bà B có GCNĐK kết hôn năm 1972 lập di chúc để lại toàn bộ căn nhà tọa lạc tại địa chỉ X, thành phố Y đứng tên ông A và bà B cho con gái duy nhất của hai người là chị C chị C độc thân, chưa từng đăng ký kết hôn với ai. Năm 2006, bà B bệnh nặng qua đời. Hai năm sau, ông A bị tai biến nằm liệt tại chỗ. Việc chữa trị chăm sóc ông rất tốn ké. Chị C và ông A phải đi vay tiền để có tiền điều trị bệnh cho ông A. Đến tháng nợ nần chồng chất, ông A và con bàn nhau bán nhà trả nợ, còn lại mua một căn nhà nhỏ để cha con sống và có dư một ít tiền làm vốn cho chị C mua bán sinh nhai. Anh chị hãy tư vấn cho cha con ông A và chị C phải làm gì để có thể bán nhà trả nợ và những giấy tờ cần thiết để thực hiện được cách mà anh chị đã tư vấn. Biết rằng khi đưa di chúc ra phòng công chứng H thành phố Y, Công chứng viên từ chối chứng văn bản khai nhận di sản vì lý do ông A chưa chết nên di chúc chung chưa phát sinh hiệu lực. 4 điểm 4. Đề thi môn Công chứng Luật sư lớp Dân sự, Quốc tế K37 Cập nhật ngày 23/12/2015. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Lớp Dân sự, Quốc tế K37 Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Nhận định Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao? 5 điểm 1 – Giảng viên Luật được kiêm nhiệm vừa giảng dạy, vừa làm luật sư. 2 – Công ty Luật có vốn 100% nước ngoài được quyền nhận vụ việc tư vấn cho Công dân Việt Nam. 3 – Khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ gồm Sổ hộ khẩu, dự thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 4 – Giá trị pháp lý của di chúc được lập tại UBND xã và Phòng công chứng là như nhau. 5 – Tất cả hợp đồng, văn bản về bất động sản mà bên có bất động sản là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải được công chứng tại Phòng Công chứng. 6 – Chị có các hợp đồng sau Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành phải được công chứng. Bài tập Ngày 07/12/2015, ông A đến văn phòng luật sư B và nhờ Luật sư C tư vấn vụ việc của mình như sau Ông A đang tiến hành các thủ tục để mua một căn nhà của ông D. Giấy tờ chủ quyền nhà chỉ đứng tên ông D. Theo giải thích của ông D thì căn nhà này ông mua sau khi vợ mất, nên nó là tài sản riêng của ông, một mình ông có quyền mua bán. Khi ra công chứng, công chứng viên yêu cầu giấy xác nhận ông D đang độc thân. Ông A cho rằng yêu cầu của Công chứng viên không hợp lý vì ông nghĩ ông D phải chứng minh căn nhà là sở hữu riêng của ông, chứ không phải chứng minh ông D độc thân. Nếu là luật sư C, anh chị giải đáp câu hỏi của ông A như thế nào? 5. Đề thi môn Công chứng Luật sư lớp Thương mại 38A Cập nhật ngày 23/12/2016. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Lớp Thương mại 38A Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL GV ra đề ThS Đinh Thị Cẩm Hà Nhận định Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao? 4 điểm 1 – Theo quy định của pháp luật hiện hành, người được bổ nhiệm công chứng viên được tự mình thành lập Văn phòng công chứng riêng để hành nghề. 2 – Theo quy định của pháp luật hiện hành, mức phí và thù lao công chứng do tổ chức hành nghề công chứng ấn định. 3 – Theo quy định của pháp luật hiện hành, khách hàng được quyền đòi lại các khoản thù lao và chi phí trả cho luật sư khi luật sư không bảo vệ cho khách hàng thắng kiện theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý. 4 – Theo quy định của pháp luật hiện hành, người đang hành nghề luật sư không được làm chứng cho việc giao kết hợp đồng, giao dịch của các cá nhân, tổ chức. Bài tập Bài tập 1 Ông Trần Văn Hòa và bà Nguyễn Ngọc Duyên đến Văn phòng Công chứng Tin Tưởng để yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán nhà. Khi nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, công chứng viên của Văn phòng công chứng phát hiện căn nhà mà ông Hòa bán cho bà Duyên là tài sản được hình thành trước khi vợ ông Hòa mất. Mẹ vợ ông Hòa hiện vẫn còn sống. Ngoài ra, qua kiểm tra công chứng viên cũng biết bà Duyên đã mất chứng minh nhân dân. 3 điểm Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành, anh chị hãy cho biết 1 – Công chứng viên cần tư vấn cho ông Hòa thực hiện thủ tục nào trước khi giao kết hợp đồng mua bán nhà với bà Duyên? 2 – Công chứng viên cần tư vấn cho bà Duyên chuẩn bị những giấy tờ gì bà có thể thực hiện việc giao kết hợp đồng mua bán căn nhà trên? Bài tập 2 Luật sư Bùi Thanh Tâm nhận bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Dương Thu Hà trong một vụ án tranh chấp di sản thừa kế là nhà đất. Sau khi phiên tòa xét xử sơ thẩm kết thúc, với lý do là vụ việc phức tạp kéo dài ngoài dự kiến ban đầu, luật sư Tâm đã đề nghị bà Hà ký phụ lục Hợp đồng dịch vụ pháp lý với nội dung là bà Hà sẽ trả thêm tiền thù lao là đồng ngoài mức thù lao đã thỏa thuận trước đây để đảm bảo chất lượng tranh tụng của luật sư trong giai đoạn xét xử phúc thẩm. Bà Hà sau khi trao đổi với luật sư Tâm đã đồng ý thưởng thêm cho luật sư Tâm số tiền là đồng nhưng đề nghị không cần ký phụ lục hợp đồng. Luật sư Tâm đã nhận số tiền này. 3 điểm Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, anh chị hãy 1 – Nhận xét về đề nghị ký Phụ lục hợp đồng nhằm bổ sung thêm mức thù lao của luật sư Tâm. 2 – Nhận xét về việc nhận số tiền đồng từ bà Hà của luật sư Tâm. 6. Đề thi môn Công chứng Luật sư lớp CLC40D Cập nhật ngày 16/06/2017. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Lớp Dân sự, Quốc tế K37 Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL GV ra đề Cô Thanh Minh. Nhận định Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao? 5 điểm 1 – Tất cả hợp đồng, văn bản về bất động sản mà bên có bất động sản là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải được công chứng tại Phòng Công chứng. 2 – Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ được sử dụng vào mục đích đăng ký kết hôn. 3 – Luật sư luôn có nghĩa vụ giữ bí mật cho khách hàng của mình. 4 – Công ty Luật có vốn 100% nước ngoài được quyền nhận vụ việc tư vấn cho công dân Việt Nam. 5 – Tất cả các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh của hộ gia đình, cá nhân, được lựa chọn hình thức chứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc công chứng tại các Phòng Công chứng của tỉnh. Bài tập Năm 2013, hai vợ chồng ông A và bà B đến phòng công chứng lập di chúc chung để lại tài sản cho con trai đầu là C. Năm 2014, bà B qua đời. Đến năm 2015, ông A đến phòng công chứng sửa lại nội dung di chúc chung với nội dung “Vì C bất hiếu nên tôi hủy di chúc chung trước đây, để lại toàn bộ tài sản cho con trai út là D”. Cho rằng hành vi của ông A là không đúng, năm 2016, anh C khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền yêu cầu tòa tuyên cho mình được hưởng phần di sản của bà B. Nhận thấy việc khởi kiện của anh C là có cơ sở, dù ông A đã phản đối, Hội đồng xét xử vẫn tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện, chia cho anh C phần di sản của bà B. Anh chị hãy cho biết việc Tòa án sơ thẩm xét xử như vậy có đúng quy định pháp luật hiện hành không?./. 7. Đề thi môn Công chứng Luật sư lớp Dân sự 39 Cập nhật ngày 12/12/2017. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Lớp Dân sự, Quốc tế K37 Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL GV ra đề ThS Đinh Thị Cẩm Hà Nhận định Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao? 4 điểm 1 – Việc sửa đổi các hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ có thể được thực hiện bởi tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng giao dịch đó. 2 – Tất cả các công chứng viên đều có thể được phân công hướng dẫn người tập sự hành nghề công chứng viên. 3 – Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của luật sư được quy định trong Luật hình sự. 4 – Theo quy định của pháp luật hiện hành, Luật sư được chỉ định người bào chữa cho bị can, bị cáo thì không được quyền từ chối bào chữa. Bài tập Bài tập 1 Ông Tô Xuân Bình và bà Nguyễn Thị Thanh đến Văn phòng công chứng Công Tâm để yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán nhà. Khi nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, công chứng viên của Văn phòng công chứng phát hiện căn nhà mà ông Bình bán cho bà Thanh là tài sản được hình thành trước khi vợ ông Bình mất, ngoài ra bà Thanh lại không có chứng minh nhân dân. Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành, anh chị hãy cho biết 1 – Công chứng viên đến Văn phòng công chứng Công Tâm cần tư vấn cho ông Bình thực hiện thủ tục nào trước khi giao kết hợp đồng mua bán nhà với bà Thanh? 2 – Công chứng viên đến Văn phòng công chứng Công Tâm cần tư vấn cho bà Thanh chuẩn bị những giấy tờ gì bà có thể thực hiện việc giao kết hợp đồng mua bán căn nhà trên? Bài tập 2 Luật sư Vũ Thanh Long nhận bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Phan Văn Hạng trong một vụ án tranh chấp di sản thừa kế là nhà đất. Sau khi phiên tòa xét xử sơ thẩm kết thúc, với lý do là vụ việc phức tạp kéo dài ngoài dự kiến ban đầu, luật sư Long đã đề nghị ông Hạng ký Phụ lục hợp đồng dịch vụ pháp lý với nội dung là ông Hạng sẽ trả thêm tiền thù lao là đồng, ngoài mức thù lao đã thỏa thuận trước đây để đảm bảo chất lượng tranh tụng của luật sư trong giai đoạn xét xử phúc thẩm. Ông Hạng sau khi trao đổi với luật sư Long đã đồng ý thưởng thêm cho luật sư Long số tiền đồng nhưng đề nghị không cần ký phụ lục hợp đồng. Luật sư Long đã nhận số tiền này. Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành, anh chị hãy cho biết 1 – Nhận xét về đề nghị ký Phụ lục hợp đồng nhằm bổ sung thêm mức thù lao của Luật sư Long. 2 – Nhận xét về việc nhận số tiền thưởng từ ông Hạng của Luật sư Long. 8. Đề thi môn Công chứng Luật sư lớp Dân sự 40A Cập nhật ngày 20/12/2018. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Lớp Dân sự 40A Thời gian làm bài 60 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL GV ra đề ThS Đinh Thị Cẩm Hà Nhận định Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? 5 điểm 1 – Theo quy định của pháp luật hiện hành, luật sư và tổ chức hành nghề luật sư có nhiệm vụ bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. 2 – Luật sư có thể tự mình hành nghề mà không nhất thiết phải hành nghề trong một tổ chức. 3 – Luật sư chỉ được nhận các việc trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Đoàn Luật sư mà Luật sư đó là thành viên đặt trụ sở. 4 – Chứng chỉ hành nghề luật sư và Thẻ luật sư do Sở tư pháp nơi Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên đặt trụ sở cấp. 5 – Luật sư được tự do thỏa thuận về thù lao đối với tất cả các việc. Bài tập Cụ Trần Duy C, 70 tuổi sống cùng cháu ngoại là Lê Văn T tại Q. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Ngày 01/04/2017, cụ C đã yêu cầu Văn phòng công chứng X có trụ sở tại Q. Thủ Đức tới nhà để làm thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho tài sản là căn nhà của cụ tại TP. Cần Thơ cho cháu họ ngoại là ông Lê Văn T. 5 điểm Hỏi 1 – Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành, anh chị hãy cho biết Văn phòng công chứng X có chấp nhận cung cấp dịch vụ công chứng ngoài trụ sở cho cụ C trong tình huống này không? 2 – Theo anh chị, Văn phòng công chứng X cần tư vấn cho cụ C như thế nào để thụ lý việc công chứng này?./. Chú ý Đề thi sẽ cập nhật theo từng ngày, từng học kỳ. Vì vậy, các bạn không cần phải tải đề về đâu, bất cứ khi nào muốn học bài chỉ cần truy cấp là đủ! Rất trân trọng và cảm ơn các bạn đã gửi đề thi, chia sẻ đề thi cho các bạn khóa sau tham khảo. Nếu có đề thi mới hãy gửi cho mình để mình đánh máy lại và cập nhật nhé!

nhận định môn công chứng luật sư